ketoantruong.com :: Xem chủ đề - chia sẻ tài liệu hay
 Trợ giúpTrợ giúp   Tìm kiếmTìm kiếm   Nhóm làm việcNhóm làm việc   Thông tin cá nhânThông tin cá nhân   Tin nhắn riêngTin nhắn riêng   Đăng nhậpĐăng nhập 

chia sẻ tài liệu hay

 
gửi bài mới   Trả lời chủ đề này    ketoantruong.com -> Chia sẽ thông tin mới văn bản pháp luật
Xem chủ đề trước :: Xem chủ đề kế  
Tác giả Thông điệp
vitconxauxi
Thành viên mới
Thành viên mới


Ngày tham gia: 17/04/2009
Bài gửi: 58
Đến từ: Hà Ná»™i

Bài gửigửi: 21.10.2009    Tiêu đề: chia sẻ tài liệu hay Trả lời với trích dẫn nội dung bài viết này

Trưa nay không nghỉ lướt Internet mình đọc được trang này này hay lắm các bạn tham khảo nhé:

I. Sổ sách và báo cáo kế toán

Phần 1: Chứng từ kế toán

1.Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)
2.Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)
3.Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
4.Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)
5.Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT)
6.Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04-TT)
7.Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT)
8.Ủy nhiệm chi/ Séc, giấy báo nợ/ báo có ngân hàng
9.Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTGT-3LL)
10.Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số 02GTGT-3LL)
11.Bảng chấm công (Mẫu số 01a-LĐTL)
12.Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)
13.Bảng kê các khoản trích nộp theo lương (Mẫu số 10-LĐTL)
14.Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Mẫu số 11-LĐTL)
15.Bảng đăng ký danh mục tài sản cố định trích khấu hao
16.Bảng tổng hợp chi tiết khấu hao tài sản cố định
17.Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định (Mẫu số 06-TSCĐ)
18.Bảng tính và phân bổ chi phí trả trước (TK 142, 242) (Mẫu số 07-VT)

Phần 2: Sổ sách kế toán

I. Các mẫu sổ đặc trưng riêng cho từng loại hình thức ghi sổ

a. Ghi sổ theo hình thức “Nhật ký sổ cái”
1.Nhật ký sổ cái (Mẫu số S01-DNN)

b. Ghi sổ theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”
1.Chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02a-DNN)
2.Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Mẫu số S02b-DNN)
3.Sổ cái (chứng từ ghi sổ) (Mẫu số S02c1-DNN)

c. Ghi sổ theo hình thức “Nhật ký chung”
1.Sổ nhật ký chung (Mẫu số S03a-DNN)
2.Sổ nhật ký thu tiền (Mẫu số S03a1-DNN)
3.Sổ nhật ký chi tiền (Mẫu số S03a2-DNN)
4.Sổ nhật ký mua hàng (Mẫu số S03a3-DNN)
5.Sổ nhật ký bán hàng (Mẫu số S03a4-DNN)
6.Sổ cái (nhật ký chung) (Mẫu số S03b-DNN)

II. Các loại mẫu sổ sách dùng chung cho cả 3 trường hợp ghi sổ
1.Bảng cân đối số phát sinh (Mẫu số S04-DNN)
2.Sổ quỹ tiền mặt (Mẫu số S05a-DNN)
3.Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt (Mẫu số S05b-DNN)
4.Sổ tiền gửi ngân hàng (Mẫu số S06-DNN)
5.Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S07-DNN)
6.Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S08-DNN)
7.Thẻ kho (sổ kho) (Mẫu số S09-DNN)
8.Sổ tài sản cố định (Mẫu số S10-DNN)
9.Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng (Mẫu số S11-DNN)
10.Thẻ tài sản cố định (Mẫu số S12-DNN)
11.Sổ chi tiết thanh toán với người mua (Người bán)(Mẫu số S13-DNN)
12.Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán) bằng ngoại tệ( S14-DNN)
13.Sổ theo dõi thanh toán bằng ngoại tệ (Mẫu số S15-DNN)
14.Sổ chi tiết tiền vay (Mẫu số S16-DNN)
15.Sổ chi tiết bán hàng (Mẫu số S17-DNN)
16.Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Mẫu số S18-DNN)
17.Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ (Mẫu số S19-DNN)
18.Sổ chi tiết các tài khoản (Mẫu số S20-DNN)
19.Sổ chi tiết phát hành cổ phiếu (Mẫu số S21-DNN)
20.Sổ chi tiết cổ phiếu quỹ (Mẫu số S22-DNN)
21.Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán (Mẫu số S23-DNN)
22.Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh (Mẫu số S24-DNN)
23.Sổ chi phí đầu tư xây dựng (Mẫu số S25-DNN)
24.Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng được hoàn lại (Mẫu số S27-DNN)
25.Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng được miễn giảm (Mẫu số S28-DNN)

Phần 3: Báo cáo thuế giá trị gia tăng

1.Giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (Mẫu số 01/KHBS)
2.Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Mẫu số 01-GTGT)
3.Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra (Mẫu số 01-1/GTGT)
4.Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (Mẫu số 01-2/GTGT)
5.Bảng giải trình tờ khai thuế GTGT (Mẫu số 02A/GTGT)
6.Bảng tổng hợp thuế giá trị gia tăng theo bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh (Mẫu số 01-3/GTGT)
7.Bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ trong năm (Mẫu số 01-4A/GTGT)
8.Bảng kê khai điều chỉnh thuế GTGT đầu vào phân bổ được khấu trừ năm …… (Mẫu số 01-4B/GTGT)
9.Bảng kê số thuế giá trị gia tăng đã nộp của doanh thu kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh (Mẫu số 01-5/GTGT)
10.Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (Mẫu số BC-26/HĐ)

Phần 4: Báo cáo tài chính

1.Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DNN)
2.Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01-DNN)
3.Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DNN)
4.Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03-DNN)
5.Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DNN)


II. Thời hạn nộp hồ sơ thuế
Cục thuế đã nhận được công văn số 304/EMC ngày 24/8/2007 của Trung tâm Kỹ thuật Quan trắc Môi trường. Cục thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Mục I, Phần B Thông tư số 60/2007TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế về khai thuế, tính thuế thì Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần kinh phí, có phát sinh những khoản doanh thu, thu nhập từ hoạt động dịch vụ phải thực hiện khai thuế cụ thể như sau:

1. Về thuế Môn bài:

Hằng năm thực hiện khai thuế Môn bài theo Mẫu số: 01/MBAI ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày 30 tháng 01 của năm đó.

2. Về thuế Giá trị gia tăng:

Hằng tháng thực hiện khai thuế GTGT theo các Mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

3. Về thuế Thu nhập doanh nghiệp:

Việc khai thuế, quyết toán thuế được thực hiện như sau:

- Việc khai thuế TNDN tạm tính theo quý được thực hiện kể từ quý 3/2007 trở đi và quyết toán thuế năm 2007, hồ sơ khai thuế theo Mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế; thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

- Đối với kỳ tính thuế năm 2006 thì kê khai thuế TNDN theo Mẫu 02A/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 và quyết toán thuế TNDN theo Mẫu số 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 128/2004/TT-BTC ngày 27/12/2004 của Bộ Tài chính.

* Ngoài việc khai thuế đối với các loại thuế nêu trên, nếu đơn vị có phát sinh các khoản doanh thu, thu nhập thuộc đối tượng áp dụng của các chính sách thuế, phí, lệ phí khác hiện hành thì đơn vị cũng phải khai thuế, phí, lệ phí theo các Mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên.

4. Về báo cáo tài chính:

Căn cứ Mục 3, Chương II Luật Kế toán ngày 17/6/2003 quy định về báo cáo tài chính, thì cuối kỳ kế toán năm đơn vị phải lập báo cáo tài chính theo quy định hiện hành gửi cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Thời hạn nộp báo cáo tài chính chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật; đối với báo cáo quyết toán ngân sách thì thời hạn nộp báo cáo được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Trường hợp đơn vị nộp chậm hồ sơ khai thuế, quyết toán thuế, báo cáo tài chính so với thời quy định, thì sẽ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán và xử lý vi phạm pháp luật về thuế theo quy định hiện hành.


III. Những sai sót cần tránh trong công tác tài chính kế toán[/b]
Làm công tác kế toán như nuôi con mọn, mỗi nghiệp vụ, mỗi quá trình đều cần tới các thủ tục giấy tờ mà nhiều khi người thực hiện không để ý tới hoặc không lường trước, Một sai sót dù rất nhỏ cũng có thể dẫn đến nhiều phiền phức cho doanh nghiệp, thậm chí có thể tiềm ẩn hậu quả rất lớn, bài viết này xin giới thiệu tới bạn đọc những sai sót nho nhỏ cần tránh khi thực hiện tác nghiệp hoặc hoàn thiện các thủ tục chứng từ kế toán.

Hóa đơn :

Khi mua hoá đơn :

Giấy giới thiệu (GGT) :

- Không ghi rõ đến cơ quan thuế để mua hoá đơn (chỉ ghi chung chung đến liên hệ công tác...)

- Các chỉ tiêu như số giấy giới thiệu, ngày, họ tên và chức vụ người được cử đi, tên chữ ký của người ĐDPL, đóng đấu ...... không rõ ràng. Nhân viên đến mua hoá đơn :

- Không mang theo CMND.( Người được giới thiệu )

- Khi gần hết giờ hành chánh mới đến liên hệ mua hoá đơn .

- Cử người không hiểu biết về hoá đơn chứng từ (như bảo vệ, tạp vụ, nhân viên trực điện thoại...) đi mua hoá đơn .

- Không đem theo Phiếu theo dõi tình hình cấp phát hóa đơn ,

- Không lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ở ký gần nhất .

- Chưa chuẩn bị con dấu khắc Tên DN , Mã số thuế ) để đóng trên liên 2 Sử dụng hoá đơn :

Khi mua hàng :

- Không nhận hoá đơn tại nơi xuất hàng mà nhận hoá đơn do người bán đem đến (dễ bị nhận hoá đơn giả).

Khi xuất hàng :

- Không xuất hoá đơn GTGT đối với Hàng hóa Xuất khẩu ,

- Không xuất hoá đơn đối với doanh thu hàng uỷ thác xuất khẩu.

- Không lót giấy carbon giữa các liên.

- Thiếu chữ ký người mua trên hoá đơn.

- Không ghi thuế suất thuế GTGT . Báo cáo sử dụng hoá đơn : Không lập báo cáo sử dụng hoá đơn theo định kỳ.( Tháng , Quý , Năm ) Các bảng kê hoá đơn bán ra , mua vào :

- Ghi không đầy đủ cột mục theo qui định.

- Cột ngày chứng từ ghi không theo đúng định dạng 30/01/2002 (ghi sai là 01/30/2002 hoặc 30-Jan-02, 2002-01-30 v.v...)

- Trong bảng kê HHDV bán ra không ghi đúng thứ tự số hoá đơn đã sử dụng, không kê hoá đơn đã huỹ vào bảng kê, đồng thời cũng dễ bị kê khai trùng nhiều lần cho cùng một hoá đơn.

- Không lập bảng kê riêng đối với hàng hoá bán ra không chịu thuế GTGT (như hàng đại lý bán đúng giá)

- Trong bảng kê hoá đơn mua vào không lập bảng kê riêng đối với những hàng hoá dịch vụ phục vụ cho sản xuất, hàng không chịu thuế GTGT.

Kê khai thuế :

Kê khai thuế GTGT hàng tháng

- Thiếu chỉ tiêu 5 (dòng thuế GTGT được khấu trừ)

- Nhầm lẫn giữa các dòng làm sai lệch nội dung của tờ khai.

- Nhân viên kế toán làm cho nhiều công ty khác nhau, khi lập tờ khai bằng máy tính quên thay đổi mã số thuế, tên công ty, địa chỉ .... của công ty.

- Gộp doanh thu và thuế đầu ra của nhiều thuế suất ghi chung vào một dòng

- Không tính gộp cả doanh thu của HHDV không chịu thuế GTGT vào chỉ tiêu 1.

- Cấn trừ số thuế phát sinh âm kỳ này với nợ thuế GTGT chưa nộp của kỳ trước.

- Tính vào số thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá nhập khẩu theo thông báo của Hải Quan, trong khi chưa nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu đó.

- Kê khai khấu trừ 3% đối với hàng hoá không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB nhưng mua về không phải để bán ra.

- Không tách riêng bảng kê Hàng hóa DV mua vào có hóa đơn bán hàng được khấu trừ tỷ lệ 3% . Kê khai thuế thu nhập cá nhân hàng tháng đã chặn trừ tại nguồn :

- Hàng tháng đã chặn trừ thuế thu nhập của người lao động nhưng chiếm dụng không kê khai và nộp vào ngân sách kịp thời đúng theo qui định của pháp lệnh thuế thu nhập.

- Những đơn vị có nộp thuế TNCN của người nước ngoài, không lập riêng tờ khai hoặc đã kê khai lẫn lôn giữa người VN với người nước ngoài. Kê khai thuế Thu nhập doanh nghiệp hàng năm :

- Không chủ động kê khai đúng thời gian theo qui định của Luật thuế, bị cơ quan thuế nhắc nhở, xử phạt hành chánh.

- Đơn vị tính : Nội dung số liệu không tương ứng với đơn vị tính đã ghi bên trên biểu mẫu.

- Không ghi đầy đủ các khoản chi phí theo đúng mẫu qui định.

Quyết toán thuế GTGT năm

- Dòng thuế phải nộp ghi tổng số thuế đầu ra, và dòng thuế đã nộp ghi tổng thuế GTGT đầu vào.

- Dòng thuế đã nộp năm quyết toán : Ghi sai là số đã nộp cho năm báo cáo (bao gồm cả thuế đã nộp vào tháng 1 năm sau nộp cho tháng 12 năm trước). Đúng ra là số đã thực nộp trong năm báo cáo (bao gồm những chứng từ nộp từ ngày 1/1 đến 31/12 của năm báo cáo, không phân biệt nộp cho năm báo cáo hay truy nộp cho các năm trước).

Hồ sơ báo cáo quyết toán thuế :

- Không thiết lập đầy đủ hồ sơ về tài sản cố định, mua sắm TSCĐ không có hoá đơn hợp lệ. - Thiếu bảng đăng ký tiền lương; hạch toán chi phí tiền lương nhưng thiếu hợp đồng lao động; bảng lương không có người ký nhận.

- Thiếu bảng kê hồ sơ quyết toán thuế (liệt kê danh sách hồ sơ đính kèm theo nhằm tránh thất lạc).

- Doanh nghiệp được thụ hưởng chế độ miễn giảm do ưu đãi đầu tư nhưng quên hoặc không biết cách hạch toán và báo cáo quyết toán với cơ quan thuế; hoặc chờ cơ quan thuế đến kiểm tra để xác định số thuế được miễn giảm.

Nộp thuế :

- Ghi nhầm tên người nộp là tên cá nhân đi nộp tiền ( Phải ghi tên pháp nhân Doanh nghiệp ).

- Không nắm rõ các qui định về thời hạn nộp thuế của từng sắc thuế để chủ động nộp trước ngày hết hạn, bị cơ quan thuế nhắc nộp và bị phạt nộp chậm.

- Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước : Không ghi rõ tài khoản của cơ quan thuế trên giấy nộp tiền, thiếu quan tâm ý nghĩa của những mã hiệu mục lục ngân sách nhà nước có liên quan (cấp, chương, loại, khoản, muc, tiểu mục) để ghi cho đúng.

- Khi phát sinh khoản phải nộp (không thuộc các loại thuế thông thường) đã không lập tờ khai nộp cho cơ quan thuế

Hạch toán kế toán

- Ngay sau khi lập đề nghị hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp đã không hạch toán làm giảm số dư nợ, không hạch toán đồng thời vào tài khoản phải thu phải trã, mà vẫn để số thuế nầy được tiếp tục khấu trừ cho kỳ sau.

- Ngay sau khi nhận được quyết định xử lý, xử phạt... của cơ quan thuế, doanh nghiệp không thực hiện hạch toán ngay vào sổ sách kế toán hiện hành, làm số dư các tài khoản thanh toán với ngân sách khác biệt với sôÌ� liêÌ£u của cơ quan thuế.

- Sổ sách kế toán áp dụng máy vi tính : Định kỳ hàng tháng không in ra toàn bộ sổ sách phát sinh; sổ đã in ra không có số trang, không có giám đốc và kế toán trưởng ký; không tự đóng dấu giáp lai.

ĐĂNG KÝ THUẾ

- Thay đổi kế toán trưởng, địa chỉ kinh doanh , tài khoản và ngân hàng , điện thoại, fax, e-mail.... không đăng ký với cơ quan thuế.

HOÀN THUẾ GTGT

Hồ sơ chứng minh hàng xuất khẩu :

- Không thuyết minh sự sai biệt giữa hoá đơn và tờ khai Hải quan; giữa hoá đơn và chứng từ thanh toán.

- Thiếu chứng từ thanh toán hợp pháp đối với hàng xuất khẩu .

- Không có xác nhận của Hải quan tại ô 47 của tờ khai Hải quan .

Văn thư đề nghị hoàn thuế (mẫu 10/GTGT) không xác định mình thuộc đối tượng cụ thể nào được hoàn thuế (xuất khẩu hay âm luỹ kế 3 tháng v.v...).

Bảng kê khai tổng hợp số thuế phát sinh đề nghị hoàn không khớp với số thuế GTGT đã kê khai hàng tháng (phải điều chỉnh lại số liệu đã kê khai nhầm trước khi lập hồ sơ hoàn thuế).

Phó giám đốc hoặc người được uỷ quyền ký tên vào văn thư đề nghị hoàn thuế GTGT không được xem là hợp lệ.

Tài khoản đề nghị chuyển số tiền thuế GTGT được hoàn không đúng với số hiệu tài khoản và tên ngân hàng đã đăng ký thuế.

IV. Sổ sách kế toán

4. TẬP HỢP DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH 48/2006/QĐ-BTC
Phần I : Lao động tiền lương
1. Bảng chấm công (mẫu số 01a-LĐTL)
2. Bảng chấm công làm thêm giờ (mẫu số 01b-LĐTL)
3. Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 02-LĐTL)
4. Bảng thanh toán tiền lương (mẫu số 03-LĐTL)
5. Giấy đi đường (mẫu số 04-LĐTL)
6. Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành (mẫu số 05-LĐTL)
7. Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (mẫu số 06-LĐTL)
8. Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (mẫu số 07-LĐTL)
9. Hợp đồng giao khoán (mẫu số 08-LĐTL)
10. Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán (mẫu số 09-LĐTL)
11. Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (mẫu số 10-LĐTL)
12. Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (mẫu số 11-LĐTL)

Phần II : CHỨNG TỪ KẾ TOÁN HÀNG TỒN KHO

1. Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
2. Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
3. Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu 03-VT)
4. Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 04-VT)
5. Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu 05-VT)
6. Bảng kê mua hàng (mẫu 06-VT)
7. Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (mẫu 07-VT)
File Kèm Theo

Giáo trình ghi theo 3 hình thức ghi sổ: Nhật ký chung / Nhật ký sổ cái / Chứng từ ghi sổ

Nội dung có 4 phần: Chứng từ kế toán / Khai báo thuế GTGT /
Báo cáo tài chính / Sổ sách kế toán

Phần 1: Ghi chứng từ
1. Phiếu nhập kho (01-VT)
2. Phiếu xuất kho (02-VT)
3. Bảng phân bổ NVL, công cụ dụng cụ (07-VT)
4. Phiếu thu (01-TT)
5. Phiếu chi (02-TT)
6. Giấy đề nghị tạm ứng (03-TT)
7. Giấy thanh toán tiền tạm ứng (04-TT)
8. Giấy đề nghị thanh toán (05-TT)
9. Ủy nhiệm chi/Séc, giấy báo nợ/báo có NH
10. Hóa đơn GTGT (01GTKT-3LL)
11. HĐ bán hàng thông thường (02GTKT-3LL)
12. Bảng chấm công (01a-LĐTL)
13. Bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL)
14. BK trích nộp các khoản theo lương (10-LĐTL)
15. Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (11-LĐTL)
16. Bảng đăng ký danh mục TSC Đ trích khấu hao
17. Bảng tổng hợp chi tiết khấu hao TSCĐ
18. Bảng tính và phân bổ KH TSCĐ (06-TSCĐ)

Phần 2: Khai báo thuế GTGT
1. Tờ khai thuế giá trị gia tăng (01/GTGT)
2. BK HĐ, chứng từ HHDV bán ra (02/GTGT)
3. Bảng giải trình tờ khai thuế GTGT (02A/GTGT)
4. Bảng phân bổ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ (02B/GTGT)
5. Bảng phân bổ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào được khấu trừ trong năm (02C/GTGT)
6. BK hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (03/GTGT)
7. BK thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn (04/GTGT)
8. Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ có hóa đơn bán hàng (05/GTGT)
9. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (BC-26/HĐ)

Phần 3: Hệ thống báo cáo tài chính
1. Bảng cân đối kế toán (B01-DNN)
2. Bảng cân đối tài khoản (F01-DNN)
3. Báo cáo kết quả hoạt động KD (B02-DNN)
4. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DNN)
5. Bản thuyết minh BCTC (B09-DNN)

Phần 4: Chế độ sổ kế toán
1. Bảng tổng hợp chi tiết các tài khoản
2. Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 131
3. Bảng tổng hợp chi tiết tài khoản 331
4. Nhật ký - sổ cái (S01-DNN)
5. Chứng từ ghi sổ (S02a-DNN)
6. Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (S02b-DNN)
7. Sổ cái (chứng từ ghi sổ) (S02c1-DNN)
8. Sổ nhật ký chung (S03a-DNN)
9. Sổ nhật ký thu tiền (S03a1-DNN)
10. Sổ nhật ký chi tiền (S03a2-DNN)
11. Sổ nhật ký mua hàng (S03a3-DNN)
12. Sổ nhật ký bán hàng (S03a4-DNN)
13. Sổ cái (nhật ký chung) (S03b-DNN)
14. Bảng cân đối số phát sinh (S04-DNN)
15. Sổ quỹ tiền mặt (S05a-DNN)
16. Sổ chi tiết quỹ tiền mặt (S05b-DNN)
17. Sổ tiền gửi ngân hàng (S06-DNN)
18. Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, SP, hàng hóa (S07-DNN)
19. Bảng tổng hợp chi tiết VL, dụng cụ, SP, hàng hóa (S08-DNN)
20. Sổ kho (S09-DNN)
21. Sổ tài sản cố định (S10-DNN)
22. Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơi sử dụng (S11-DNN)
23. Thẻ tài sản cố định (S12-DNN)
24. Sổ chi tiết TT với người mua, người bán (S13-DNN)
25. Sổ chi tiết tiền vay (S16-DNN)
26. Sổ chi tiết bán hàng (S17-DNN)
27. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (S18-DNN)
28. Thẻ tính giá thành SP, dịch vụ (S19-DNN)
29. Sổ chi tiết các tài khoản (S20-DNN)
30. Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn KD (S24-DNN)
31. Sổ chi phí đầu tư xây dựng (S25-DNN)
32. Sổ chi tiết GTGT được hoàn lại (S27-DNN)
33. Sổ chi tiết thuế GTGT được miễn giảm (S28-DNN)
Chuyển lên trên
Xem thông tin cá nhân của thành viên gửi tin nhắn
Trình bày bài viết theo thời gian:   
gửi bài mới   Trả lời chủ đề này    ketoantruong.com -> Chia sẽ thông tin mới văn bản pháp luật Thời gian được tính theo giờ [GMT+7giờ]
Trang 1 trong tổng số 1 trang

 
Chuyển đến 
Bạn không có quyền gửi bài viết
Bạn không có quyền trả lời bài viết
Bạn không có quyền sửa chữa bài viết của bạn
Bạn không có quyền xóa bài viết của bạn
Bạn không có quyền tham gia bầu chọn

© Copyright 1997-2009 Ketoantruong.com.vn. All right reserved. Design by thiet ke web VIHAN

Hàng trăm quà tặng cho bé
 
 
sua.vn