ketoantruong.com :: Xem chủ đề - Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
 Trợ giúpTrợ giúp   Tìm kiếmTìm kiếm   Nhóm làm việcNhóm làm việc   Thông tin cá nhânThông tin cá nhân   Tin nhắn riêngTin nhắn riêng   Đăng nhậpĐăng nhập 

Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

 
gửi bài mới   Trả lời chủ đề này    ketoantruong.com -> Thuế thu nhập doanh nghiệp
Xem chủ đề trước :: Xem chủ đề kế  
Tác giả Thông điệp
skynet
Thành viên mới
Thành viên mới


Ngày tham gia: 03/07/2007
Bài gửi: 58

Bài gửigửi: 21.01.2008    Tiêu đề: Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Trả lời với trích dẫn nội dung bài viết này

Xin chào cả nhà! Cả nhà có thể giúp skynet về cách hạch toán và xử lý TK 243, TK 347, TK 8211 và TK 8212 (nếu có ví dụ minh họa thì quá tốt!). Skynet đã đọc thông tư số 20/2006/TT-BTC về cách hạch toán này nhưng vẫn chưa hiểu! Rất mong sự giúp đỡ của cả nhà!
Chuyển lên trên
Xem thông tin cá nhân của thành viên gửi tin nhắn
ketoank20
Thành viên mới
Thành viên mới


Ngày tham gia: 01/12/2007
Bài gửi: 116
Đến từ: nhatrang

Bài gửigửi: 24.01.2008    Tiêu đề: Tra loi ve tk 8211,8212,3334,243,347 Trả lời với trích dẫn nội dung bài viết này

Xin chào cả nhà! Cả nhà có thể giúp skynet về cách hạch toán và xử lý TK 243, TK 347, TK 8211 và TK 8212 (nếu có ví dụ minh họa thì quá tốt!). Skynet đã đọc thông tư số 20/2006/TT-BTC về cách hạch toán này nhưng vẫn chưa hiểu! Rất mong sự giúp đỡ của cả nhà!
Cuối năm tài chính khi lập BCTC kế toán làm các việc sau:
1. Xác định thuế TNDN tạm nộp cả năm
VD:
- Quí 1 tạm nộp thuế TNDN : 10
- Quí 2 tạm nộp thuế TNDN : 20
- Quí 3 tạm nộp thuế TNDN : 30
- Quí 4 tạm nộp thuế TNDN : 40
*Cả năm tạm nộp thuế TNDN : 10+20+30+40=100
*Căn cứ quyết toán thuế được duyệt:
-Vd1: 120 Nộp bổ sung ghi: No8211/Co3334 120-100=20, khi thuc nop ghi no3334/co111,112 20
-Vd2: 90 ghi giam(hoan nhap) 8211 ghi: no3334/co8211 100-90=10
2. Xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ:
- Giá trị ghi sổ của tài sản < Cơ sở tính thuế (theo cơ quan thuế)
- Giá trị ghi sổ của Nợ phải trả > Cơ sở tính thuế (theo cơ quan thuế)
vd: Trong năm mua TSCD 100, thời gian sd hữu ích theo kế toán 2 năm theo thuế 4 năm. Khấu hao theo kT 100/2=50 giá trị còn lại là: 100-50=50, theo thuế 100/4=25 giá trị còn lại là 100-25=75 dẫn đến giá trị tài sản theo kế toán là 50 < giá trị tài sản theo thuế là 75, chênh lệch được khấu trừ tăng: 50-25=25, chênh lệch 25 này chỉ được ghi nhận vào TK 243 khi có cơ sở chắc chắn năm sau có lợi nhuận thí mới ghi: no243/co8212 25x28%, nếu không chắc có lợi nhuận năm sau thì chênh lệch này ghi vào bảng chênh lệch được khấu trừ chưa sử dụng (xem bảng này ở TT20)
3. Xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế:
- Giá trị ghi sổ của tài sản > Cơ sở tính thuế (theo cơ quan thuế)
- Giá trị ghi sổ của Nợ phải trả < Cơ sở tính thuế (theo cơ quan thuế)
vd: Trong năm mua TSCD 100, thời gian sd hữu ích theo kế toán 4 năm theo thuế 2 năm. Khấu hao theo kT 100/4=25 giá trị còn lại là: 100-25=75, theo thuế 100/2=50 giá trị còn lại là 100-50=50 dẫn đến giá trị tài sản theo kế toán là 75 > giá trị tài sản theo thuế là 50, chênh lệch tạm thời chịu thuế tăng: 50-25=25, chênh lệch 25 này chỉ được ghi nhận vào TK 347 như sau: No 8212/co 347 25x28%

Vd tổng hợp: Năm 2007, Dvt triệu đ
- Lợi nhuận kế toán năm 2007 là: 300
- Trong năm mua 1 TSCD 100 thời gian sd hữu ich theo KT 2 năm, theo thuế là 4 năm. KT xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ tăng (-) là 25 tương ứng với việc ghi No243/co8212 25x28%
- Trong năm KT xd chênh lệch tạm thời được khấu trừ giảm (hoàn nhập) (+) của 1 TSCD khác N8212/co 243 10x28%
- Trong năm mua 1 TSCD 90 thời gian sd hữu ich theo KT 3 năm, theo thuế là 2 năm. KT xác định chênh lệch tạm thời chịu thuế tăng (+) là 15 tương ứng với việc ghi No8212/Co347 15x28%
- Trong năm KT xd chênh lệch tạm thời chịu thuế giảm (hoàn nhập) (-) của 1 TSCD khác N347/co 8212 5x28%
=> thuế TNDN: (300 - 25 + 10 + 15 - 5)x28% = 82,6
Ghi n8211/co3334 82,6


Được sửa chữa bởi ketoank20 ngày 23.02.2008, sửa lần 7
Chuyển lên trên
Xem thông tin cá nhân của thành viên gửi tin nhắn gửi email
skynet
Thành viên mới
Thành viên mới


Ngày tham gia: 03/07/2007
Bài gửi: 58

Bài gửigửi: 24.01.2008    Tiêu đề: Xin cám ơn ketoank20 Trả lời với trích dẫn nội dung bài viết này

Skynet cám ơn bạn rất nhiều! Tuy nhiên cho skynet hỏi thêm:
1. Khi tính khấu hao TSCĐ đưa vào chi phí (hay các loại chi phí khác) theo cách tính của kế toán thì có văn bản nào hướng dẫn không (ví dụ: Kế toán tính khấu hao là 2 năm trong khi thuế tính là 4 năm chẳng hạn)?
2. Số dư nợ TK 243 hay số dư có TK 347 sau khi quyết toán thuế sẽ tất toán như thế nào?
Rất mong sớm nhận được sự tư vấn của bạn!
Bye!
Very Happy
Chuyển lên trên
Xem thông tin cá nhân của thành viên gửi tin nhắn
ketoank20
Thành viên mới
Thành viên mới


Ngày tham gia: 01/12/2007
Bài gửi: 116
Đến từ: nhatrang

Bài gửigửi: 24.01.2008    Tiêu đề: Tra loi ve kh TT206/2003/TT-BTC phu luc 1 Trả lời với trích dẫn nội dung bài viết này

1. Khi tính khấu hao TSCĐ đưa vào chi phí (hay các loại chi phí khác) theo cách tính của kế toán thì có văn bản nào hướng dẫn không (ví dụ: Kế toán tính khấu hao là 2 năm trong khi thuế tính là 4 năm chẳng hạn)?


TT206/2003/TT-BTC phu luc 1 download http://www.ketoantruong.com.vDownload-Tai-Lieu-Ke-Toan-Mien-Phi.html&go=view_file&lid=88





Ghi chú:
(1) Nhà cửa loại kiên cố là loại nhà ở, trụ sở làm việc, nhà văn phòng, khách sạn... được xác định là có độ bền vững Bậc I, Bậc II. Nhà cửa khác là nhà ở, trụ sở làm việc, nhà văn phòng... được xác định là có độ bền vững Bậc III, Bậc IV theo quy định của Bộ Xây dựng.


Được sửa chữa bởi ketoank20 ngày 22.02.2008, sửa lần 4
Chuyển lên trên
Xem thông tin cá nhân của thành viên gửi tin nhắn gửi email
ketoank20
Thành viên mới
Thành viên mới


Ngày tham gia: 01/12/2007
Bài gửi: 116
Đến từ: nhatrang

Bài gửigửi: 24.01.2008    Tiêu đề: Số dư TK 243,347 Trả lời với trích dẫn nội dung bài viết này

2. Số dư nợ TK 243 hay số dư có TK 347 sau khi quyết toán thuế sẽ tất toán như thế nào?
Rất mong sớm nhận được sự tư vấn của bạn!


Bạn xem vd1,vd2 thông tư 20/2006/TT-BTC, ta thấy 243,347 tăng giảm qua các năm sẽ bù trừ nhau (khi tài sản , nợ được thu hồi hay đuợc thanh toán). Vì chênh lệch tạm thời là chênh lệch cơ quan thuê và kế toán theo thời điểm ghi nhận thu nhập và chi phí mà thôi

Ví dụ 1: Xác định và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến khấu hao TSCĐ
Năm 2005, Công ty Thăng Long mua hai TSCĐ:
- TSCĐ A có giá mua là 12.000.000đ, thời gian sử dụng hữu ích theo kế toán là 3 năm, theo thuế là 6 năm; TSCĐ B có giá mua là 10.000.000đ, thời gian sử dụng hữu ích theo kế toán là 2 năm, theo thuế là 4 năm.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%. Giả sử công ty chỉ có tài sản thuế thu nhập hoãn lại liên quan đến TSCĐ A và B.
Việc xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại được thực hiện như sau:

- Trong 2 năm 2005 và 2006, Công ty Thăng Long phải xác định khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh trong từng năm là 4.500.000 đ tương ứng với việc ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại mỗi năm là 1.260.000đ (4.500.000x28%). Kế toán ghi:
Nợ TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại : 1.260.000 đ
Có TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 1.260.000 đ.

- Năm 2007, Công ty Thăng Long phải xác định:
+ Khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh tăng liên quan đến TSCĐ A là 2.000.000 đ
+ Khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh giảm (hoàn nhập) liên quan đến TSCĐ B là 2.500.000 đ
Kết quả, năm 2007, chênh lệch tạm thời được khấu trừ liên quan tới TSCĐ A và TSCĐ B giảm 500.000 đ. Công ty Thăng Long phải hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại và ghi tăng chi phí thuế TNDN hoãn lại là 140.000 đ Kế toán ghi:
Nợ TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại : 140.000 đ
Có TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: 140.000 đ.

- Năm 2008, Công ty Thăng Long xác định:
+ Khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh giảm (hoàn nhập) liên quan đến TSCĐ A là 2.000.000 đ
+ Khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh giảm (hoàn nhập) liên quan đến TSCĐ B là 2.500.000 đ
Kết quả, năm 2008, chênh lệch tạm thời được khấu trừ liên quan tới TSCĐ A và TSCĐ B giảm 4.500.000 đ. Công ty Thăng Long phải hoàn nhập Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và ghi tăng chi phí thuế TNDN hoãn lại là 1.260.000 đ. Kế toán ghi:
Nợ TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại : 1.260.000 đ
Có TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: 1.260.000 đ.

- Năm 2009 và 2010, Công ty Thăng Long xác định:
Khoản chênh lệch tạm thời được khấu trừ phát sinh giảm liên quan đến TSCĐ A trong mỗi năm là 2.000.000 đ, tương ứng, công ty Thăng Long phải hoàn nhập Tài sản thuế thu nhập hoãn lại là 560.000 đ. Kế toán ghi:
Nợ TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại : 560.000 đ
Có TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại: 560.000 đ.

Ví dụ 2: Xác định và ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan đến khấu hao TSCĐ
Năm 2006, Công ty Thăng Long mua hai TSCĐ:
- TSCĐ C có giá mua là 24.000.000đ, thời gian sử dụng hữu ích theo kế toán là 6 năm, theo thuế là 3 năm; TSCĐ E có giá mua là 10.000.000đ, thời gian sử dụng hữu ích theo kế toán là 4 năm, theo thuế là 2 năm.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 28%. Giả sử công ty chỉ có thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan đến TSCĐ C và E.

Việc xác định thuế thu nhập hoãn lại phải trả được thực hiện như sau:

- Trong 2 năm 2006 và 2007, Công ty Thăng Long phải xác định khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh trong từng năm là 6.500.000đ tương ứng với việc ghi nhận Chi phí thuế TNDN hoãn lại và ghi nhận Thuế thu nhập hoãn lại phải trả mỗi năm là 1.820.000đ (6.500.000 x 28%). Kế toán ghi:
Nợ TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại : 1.820.000 đ
Có TK 347 - Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: 1.820.000 đ

- Năm 2008, Công ty Thăng Long phải xác định:
+ Khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh tăng liên quan đến TSCĐ C là 4.000.000 đ;
+ Khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh giảm (hoàn nhập) liên quan đến TSCĐ E là 2.500.000 đ;
Kết quả, năm 2008, chênh lệch tạm thời chịu thuế liên quan tới TSCĐ C và TSCĐ E tăng 1.500.000 đ. Công ty Thăng Long phải ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả và ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại là 420.000 đ(1.500.000 x 28%) Kế toán ghi:
Nợ TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại: 420.000 đ
Có TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả : 420.000 đ

- Năm 2009, Công ty Thăng Long xác định:
+ Khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh giảm (hoàn nhập) liên quan đến TSCĐ C là 4.000.000đ.
+ Khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh giảm (hoàn nhập) liên quan đến TSCĐ E là 2.500.000đ.
Kết quả, năm 2009, chênh lệch tạm thời chịu thuế liên quan tới TSCĐ C và TSCĐ E giảm (hoàn nhập) 6.500.000đ Công ty Thăng Long phải hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả và ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại là 1.820.000đ (6.500.000 x 28%). Kế toán ghi
Nợ TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả : 1.820.000 đ
Có TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại : 1.820.000 đ.

- Năm 2010 và 2011, Công ty Thăng Long xác định:
Khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế phát sinh giảm (hoàn nhập) liên quan đến TSCĐ C trong mỗi năm là 4.000.000 đ, tương ứng, công ty Thăng Long phải hoàn nhập thuế thu nhập hoãn lại phải trả và ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại là 1.120.000 đ (4.000.000 x 28%). Kế toán ghi:
Nợ TK 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả : 1.120.000
Có TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại : 1.120.000


Được sửa chữa bởi ketoank20 ngày 22.02.2008, sửa lần 3
Chuyển lên trên
Xem thông tin cá nhân của thành viên gửi tin nhắn gửi email
ketoank20
Thành viên mới
Thành viên mới


Ngày tham gia: 01/12/2007
Bài gửi: 116
Đến từ: nhatrang

Bài gửigửi: 24.01.2008    Tiêu đề: chênh lệch vĩnh viễn Trả lời với trích dẫn nội dung bài viết này

1. chênh lệch vĩnh viễn: là các khoản sau: (128 /2003/TT-BTC)
Các khoản không được tính vào chi phí hợp lý:

1. Tiền lương, tiền công do cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, trừ trường hợp thuê mướn lao động theo vụ việc.

2. Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh. Thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng quản trị của các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

3. Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi hết như: chi phí sửa chữa tài sản cố định; phí bảo hành sản phẩm hàng hoá, công trình xây dựng và các khoản trích trước khác.

4. Các khoản chi không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định hoặc chứng từ không hợp pháp.

5. Các khoản tiền phạt vi phạm luật giao thông, phạt vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, phạt vay nợ quá hạn, phạt vi phạm chế độ kế toán thống kê, phạt vi phạm hành chính về thuế và các khoản phạt khác.

6. Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế như: chi về đầu tư xây dựng cơ bản; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội và ủng hộ địa phương; chi từ thiện và các khoản chi khác không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế.

7. Các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ:

7.1- Chi sự nghiệp.

7.2- Chi ốm đau, thai sản.

7.3- Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, khó khăn đột xuất.

7.4- Các khoản chi khác do nguồn kinh phí khác đài thọ.

8. Chi phí không hợp lý khác.


vd1: Lợi nhuận kế toán năm 2007 là: 300.000.000 đồng
Trong năm DN có chi phí quảng cáo vượt 10% tổng chi phí là 10.000.000 đồng.
Thuế thu nhập danh nghiệp là: (300.000.000 + 10.000.000) x 28%
Vd2:Lợi nhuận kế toán năm 2007 là: 300.000.000 đồng
Trong năm DN có lãi chia cổ tức: 10.000.000 đồng.
Thuế thu nhập danh nghiệp là: (300.000.000 - 10.000.000) x 28%
Chuyển lên trên
Xem thông tin cá nhân của thành viên gửi tin nhắn gửi email
timhieuketoan08
Thành viên mới
Thành viên mới


Ngày tham gia: 09/03/2009
Bài gửi: 1

Bài gửigửi: 09.03.2009    Tiêu đề: Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Trả lời với trích dẫn nội dung bài viết này

cám ơn diễn đàn vì thông tin bổ ích
Chuyển lên trên
Xem thông tin cá nhân của thành viên gửi tin nhắn
bigboy
Thành viên mới
Thành viên mới


Ngày tham gia: 02/12/2009
Bài gửi: 2

Bài gửigửi: 02.12.2009    Tiêu đề: Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Trả lời với trích dẫn nội dung bài viết này

ketoank20 đã viết:
1. chênh lệch vĩnh viễn: là các khoản sau: (128 /2003/TT-BTC)
Các khoản không được tính vào chi phí hợp lý:

1. Tiền lương, tiền công do cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng chế độ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động, trừ trường hợp thuê mướn lao động theo vụ việc.

2. Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh. Thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng quản trị của các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

3. Các khoản trích trước vào chi phí mà thực tế không chi hết như: chi phí sửa chữa tài sản cố định; phí bảo hành sản phẩm hàng hoá, công trình xây dựng và các khoản trích trước khác.

4. Các khoản chi không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định hoặc chứng từ không hợp pháp.

5. Các khoản tiền phạt vi phạm luật giao thông, phạt vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, phạt vay nợ quá hạn, phạt vi phạm chế độ kế toán thống kê, phạt vi phạm hành chính về thuế và các khoản phạt khác.

6. Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế như: chi về đầu tư xây dựng cơ bản; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội và ủng hộ địa phương; chi từ thiện và các khoản chi khác không liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế.

7. Các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ:

7.1- Chi sự nghiệp.

7.2- Chi ốm đau, thai sản.

7.3- Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, khó khăn đột xuất.

7.4- Các khoản chi khác do nguồn kinh phí khác đài thọ.

8. Chi phí không hợp lý khác.


vd1: Lợi nhuận kế toán năm 2007 là: 300.000.000 đồng
Trong năm DN có chi phí quảng cáo vượt 10% tổng chi phí là 10.000.000 đồng.
Thuế thu nhập danh nghiệp là: (300.000.000 + 10.000.000) x 28%
Vd2:Lợi nhuận kế toán năm 2007 là: 300.000.000 đồng
Trong năm DN có lãi chia cổ tức: 10.000.000 đồng.
Thuế thu nhập danh nghiệp là: (300.000.000 - 10.000.000) x 28%
Chuyển lên trên
Xem thông tin cá nhân của thành viên gửi tin nhắn
bigboy
Thành viên mới
Thành viên mới


Ngày tham gia: 02/12/2009
Bài gửi: 2

Bài gửigửi: 03.12.2009    Tiêu đề: Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại Trả lời với trích dẫn nội dung bài viết này

timhieuketoan08 đã viết:
cám ơn diễn đàn vì thông tin bổ ích
Chuyển lên trên
Xem thông tin cá nhân của thành viên gửi tin nhắn
Trình bày bài viết theo thời gian:   
gửi bài mới   Trả lời chủ đề này    ketoantruong.com -> Thuế thu nhập doanh nghiệp Thời gian được tính theo giờ [GMT+7giờ]
Trang 1 trong tổng số 1 trang

 
Chuyển đến 
Bạn không có quyền gửi bài viết
Bạn không có quyền trả lời bài viết
Bạn không có quyền sửa chữa bài viết của bạn
Bạn không có quyền xóa bài viết của bạn
Bạn không có quyền tham gia bầu chọn

© Copyright 1997-2009 Ketoantruong.com.vn. All right reserved. Design by thiet ke web VIHAN

Hàng trăm quà tặng cho bé
 
 
sua.vn