AAM 36.50 -0.40(-1.08%) | ABT 57 -2(-3.39%) | ACL 34 -1.40(-3.95%) | AGD 30.20 1.20(4.14%) | AGF 35.40 -0.20(-0.56%) | AGR 22 0(0%) | ALP 12.90 0(0%) | ANV 17.80 -0.40(-2.20%) | APC 31.50 CE 1.50(5%) | ASM 46.30 -1.20(-2.53%) | ASP 13.70 -0.10(-0.72%) | ATA 29 0(0%) | BAS 14.30 -0.50(-3.38%) | BBC 34 0(0%) | BCI 62 0.50(0.81%) | BHS 38 -0.60(-1.55%) | BMC 59.50 0(0%) | BMI 22.50 0(0%) | BMP 64.50 -0.50(-0.77%) | BT6 57 2(3.64%) | BTP 11.70 -0.10(-0.85%) | BVH 42 -2(-4.55%) | CAD 14.80 0.30(2.07%) | CII 41.90 -0.20(-0.48%) | CLC 25.40 0.40(1.60%) | CMG 24.10 -0.50(-2.03%) | CMT 50 50(0%) | CNT 30.60 0(0%) | COM 56 -1.50(-2.61%) | CSG 12.70 -0.20(-1.55%) | CSM 70.50 -2(-2.76%) | CTD 130 0(0%) | CTG 31.30 -0.70(-2.19%) | CYC 8.70 -0.10(-1.14%) | D2D 57 CE 2.50(4.59%) | DCC 27 0(0%) | DCL 57 0(0%) | DCT 15.70 0.30(1.95%) | DDM 11.60 0.10(0.87%) | DHA 49.60 1.20(2.48%) | DHC 15.90 -0.30(-1.85%) | DHG 125 -1(-0.79%) | DIC 22.80 0.50(2.24%) | DIG 77 0(0%) | DMC 50 0(0%) | DPM 34.70 -0.50(-1.42%) | DPR 69 -1(-1.43%) | DQC 48.20 1.60(3.43%) | DRC 129 -1(-0.77%) | DTT 10.90 CE 0.50(4.81%) | DVD 117 0(0%) | DVP 40 0(0%) | DXG 67 CE 3(4.69%) | DXV 17.30 CE 0.80(4.85%) | EIB 22.90 -0.10(-0.43%) | FBT 13.20 0(0%) | FDC 36.20 -0.60(-1.63%) | FMC 17.50 -0.50(-2.78%) | FPC 8.30 -0.20(-2.35%) | FPT 89 1(1.14%) | GDT 23 0.50(2.22%) | GIL 38.20 -0.50(-1.29%) | GMC 28.80 -1.10(-3.68%) | GMD 84 -0.50(-0.59%) | GTA 12.80 0.20(1.59%) | HAG 86 2(2.38%) | HAP 20.70 -0.50(-2.36%) | HAS 12.80 -0.10(-0.78%) | HAX 17.50 CE 0.80(4.79%) | HBC 38.40 0(0%) | HCM 63.50 0.50(0.79%) | HDC 69.50 CE 3(4.51%) | HDG 137 CE 6(4.58%) | HLA 27.40 CE 1.30(4.98%) | HLG 25.50 -0.50(-1.92%) | HMC 21 CE 1(5%) | HPG 69 2(2.99%) | HRC 40.90 0(0%) | HSG 55 -1(-1.79%) | HSI 12.80 CE 0.60(4.92%) | HT1 15 0(0%) | HT2 13.90 0.10(0.72%) | HTV 19.90 CE 0.90(4.74%) | HVG 50 -1(-1.96%) | ICF 14.20 FL -0.70(-4.70%) | IFS 8.70 -0.30(-3.33%) | IMP 72 2(2.86%) | ITA 36.50 1(2.82%) | ITC 93 0.50(0.54%) | KBC 61.50 0(0%) | KDC 69 -1(-1.43%) | KDH 45 -1.60(-3.43%) | KHA 26 0(0%) | KHP 14 -0.10(-0.71%) | KMR 13.50 -0.40(-2.88%) | KSB 66.50 CE 3(4.72%) | KSH 54.50 0.50(0.93%) | KSS 55 -1(-1.79%) | L10 19.70 0.30(1.55%) | LAF 22 0(0%) | LBM 16.10 0.10(0.63%) | LCG 78 0(0%) | LGC 29.40 -0.10(-0.34%) | LGL 32.50 0(0%) | LIX 67.50 CE 3(4.65%) | LSS 49.10 0(0%) | MAFPF1 5.80 0(0%) | MCG 39.50 -0.50(-1.25%) | MCP 13.50 0.10(0.75%) | MCV 18.90 0(0%) | MHC 8.60 -0.20(-2.27%) | MPC 35 -0.70(-1.96%) | MSN 40.80 0.30(0.74%) | MTG 11.80 -0.20(-1.67%) | NAV 13.60 -0.20(-1.45%) | NBB 71 -1(-1.39%) | NHW 22.40 FL -1.10(-4.68%) | NKD 48.80 -1.10(-2.20%) | NSC 37.20 -0.10(-0.27%) | NTL 148 1(0.68%) | OPC 50.50 1.10(2.23%) | PAC 74.50 -1(-1.32%) | PET 27.10 -1(-3.56%) | PGC 24.20 CE 1.10(4.76%) | PGD 55.50 -0.50(-0.89%) | PHR 41.30 -0.70(-1.67%) | PHT 31.60 FL -1.60(-4.82%) | PIT 14.60 0.40(2.82%) | PJT 10.70 -0.40(-3.60%) | PNC 11.20 0.20(1.82%) | PNJ 56 -0.50(-0.88%) | PPC 17.60 -0.10(-0.56%) | PRUBF1 6 0(0%) | PTC 10.80 0.10(0.93%) | PVD 62.50 -0.50(-0.79%) | PVF 30.90 -0.30(-0.96%) | PVT 13.20 -0.30(-2.22%) | RAL 29 -0.30(-1.02%) | RDP 19.30 0.20(1.05%) | REE 48.50 -0.30(-0.61%) | RIC 30.20 -1(-3.21%) | SAM 31.70 0.50(1.60%) | SAV 39 1(2.63%) | SBT 13 0(0%) | SC5 62 0.50(0.81%) | SCD 25.60 -0.40(-1.54%) | SEC 24.80 0(0%) | SFC 55 -1(-1.79%) | SFI 36.10 0.10(0.28%) | SGT 24.30 CE 1.10(4.74%) | SHI 33 CE 1.50(4.76%) | SJD 20.50 -0.10(-0.49%) | SJS 81 1.50(1.89%) | SMC 34.50 0.40(1.17%) | SRC 63 -0.50(-0.79%) | SRF 34.20 0(0%) | SSC 45 CE 2.10(4.90%) | SSI 91 -0.50(-0.55%) | ST8 36.10 -0.10(-0.28%) | STB 23.70 -0.20(-0.84%) | STG 31.90 CE 1.50(4.93%) | SVC 35.50 0(0%) | SZL 39.20 -0.50(-1.26%) | TAC 38.10 CE 1.80(4.96%) | TBC 18.40 -0.20(-1.08%) | TCL 42.50 -0.50(-1.16%) | TCM 16.90 -0.10(-0.59%) | TCR 8.90 0.10(1.14%) | TDH 64 1(1.59%) | TIC 13.30 -0.10(-0.75%) | TIE 22 0(0%) | TIX 60 1(1.69%) | TMP 17.50 0(0%) | TMS 31.60 0(0%) | TMT 46 -0.40(-0.86%) | TNA 21 -0.10(-0.47%) | TNC 16 -0.50(-3.03%) | TPC 16.20 0.20(1.25%) | TRA 54.50 CE 2.50(4.81%) | TRC 72 -1.50(-2.04%) | TRI 7.50 CE 0.30(4.17%) | TS4 35.70 CE 1.70(5%) | TSC 31.50 CE 1.50(5%) | TTF 32.70 CE 1.50(4.81%) | TTP 45 -0.10(-0.22%) | TYA 8.40 0.10(1.20%) | UIC 21.40 -0.60(-2.73%) | VCB 47.50 -0.40(-0.84%) | VFC 12.10 0.10(0.83%) | VFG 72 1.50(2.13%) | VFMVF1 14.20 -0.20(-1.39%) | VFMVF4 8.90 0(0%) | VHC 44 0.20(0.46%) | VHG 12.80 0(0%) | VIC 89 -1(-1.11%) | VID 12.60 -0.10(-0.79%) | VIP 22.90 CE 1(4.57%) | VIS 71 CE 3(4.41%) | VKP 10.70 CE 0.50(4.90%) | VNA 17.30 CE 0.80(4.85%) | VNE 16.80 -0.20(-1.18%) | VNG 9.90 -0.10(-1%) | VNI 29.50 0.40(1.37%) | VNL 20.30 0.30(1.50%) | VNM 89 -0.50(-0.56%) | VNS 54 1(1.89%) | VPH 64.50 1(1.57%) | VPK 9.10 0(0%) | VPL 41.90 -0.10(-0.24%) | VSC 90 -1(-1.10%) | VSG 10.50 0.30(2.94%) | VSH 16 -0.10(-0.62%) | VST 22 CE 1(4.76%) | VTB 16 -0.30(-1.84%) | VTO 13.80 0.30(2.22%) |
ĐĂNG NHẬP
Tên truy cập
Mật khẩu
  Lưu thông tin
 
Quên mật khẩu
TIN DIỄN ĐÀN
  Thuế TNDN tạm nộp thừa chuyển vào đâu khi làm QT cuối năm
  chia theo phần trăm góp vốn có phải nộp thuế TNCN không
  Xuất hóa đơn trả công cụ dụng cụ và phí dịch vụ
  Xuất hóa đơn GTGT bán xe ô tô ???
  Bệnh khó nói của anh em dân văn phòng ??
  KTT miền Bắc mời họp mặt đầu năm
  Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Comment mới nhất
maithao155 2010-03-08 16:52:06
Bài viết này giúp các DN cập nhật thông tin rât moi. Nhưng cần viết ...
xuancoi 2010-03-05 08:48:16
Anh chi huong dan giup viec quyet toan thue TNDN nam 2009. xin cam on!...
bui thi hong cam 2010-01-23 09:47:12
cung cấp phần mềm kế toán hiện hành dễ sử dụng
nguyễn đức cơ 2010-01-22 14:53:41
công văn của Tổng cuc thuế số 91/TCT cs ngày 08/01/2010
Công ty Cổ phần Tư vấn và Đào tạo Đại Nam 2010-01-20 19:39:44
Trời! nói tới văn bản luật thì bạn phải nói rõ nó là thông tư ...
Tuyet-Chu 2010-01-20 13:48:48
thanh vien
Thăm dò ý kiến
Bạn làm kế toán bằng phầm mềm ?

 Sử dụng Excel làm kế toán
 Sử dụng phần mềm chuyên
 Làm kế toán ghi sổ bằng tay



Kết quả
Những thăm dò khác

Bài trả lời: 1353
Thảo luận: 159
Thưởng Tết: Lý và tình
8 mặt hàng có thể được đưa vào diện chịu sự bình ổn giá
Chênh lệch lương thưởng: Khoảng cách ngày càng lớn
Thưởng Tết tại TP HCM cao nhất 389 triệu đồng
Thưởng Tết: Khối ngoại át khối nội
10 thay đổi quan trọng bắt đầu từ 1/1/2010
“1001” chiêu lách thuế nhà, đất
Chênh lệch định giá lại tài sản phải chịu thuế
Những điều cần lưu ý khi quyết toán thuế 2009
Thưởng Tết 2010: Nhiều tín hiệu lạc quan
 
Tin tức » Kế toán 12.03.2010 08:43
Bảng cân đối kế toán
29.01.2008 08:59
 Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email

Bảng cân đối kế toán là một bản báo cáo tại một thời điểm nào đó. Hãy xem nó như là một bức ảnh chụp nhanh tại một thời điểm. Đó là một danh sách các khoản có và khoản nợ và sự khác biệt giữa hai con số này trong phần vốn đầu tư của bạn trong doanh nghiệp. Một bảng cân đối kế toán được chia thành hai phần chính: phần “Tài sản có” và phần “Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu”.

Thứ tự chung trong một bảng cân đối kế toán là nó đi từ những điều thú vị nhất đến những điều khó chịu nhất. Thật vậy, ở “tài sản có” đầu tiên là những mục nhỏ như “tài sản/vốn lưu động” và trên cùng là tiền mặt bởi vì nó là cái ngon lành nhất trong khối tài sản có của bạn. Sau phần tiền mặt là đến các khoản phải thu thể hiện số tiền mà khách hàng đang nợ bạn. Khi bạn nhận được tiền thì khoản phải thu chuyển thành tiền mặt. Tiếp theo trong mục tài sản có là phần về “tồn kho”. Do tồn kho không được dễ chịu bằng tiền mặt hay khoản phải thu nên trong bảng cân đối kế toán nó phải nằm dưới hai phần trên. Tiếp sau phần tài sản lưu động là phần tài sản và máy móc thiết bị thường đi theo nó là chi phí. Phần “khấu hao” trong bảng cân đối kế toán là chi phí không bằng tiền mặt và chẳng có gì khác ngoài việc ghi giảm giá trị của nó theo thời gian.

Một lý do để bản báo cáo tài chính này được gọi là “bảng cân đối kế toán” bởi vì tài sản có luôn cân bằng với nợ phải trả và vốn chủ sở hữu. Điều này gọi là nguyên tắc ghi sổ kép và là một công việc được thực hiện ở hầu hết các doanh nghiệp khác. Lý do để việc ghi sổ kép được coi là tiêu chuẩn vàng trong kế toán là nó đóng vai trò kiểm tra nhằm đảm bảo một giao dịch đã được ghi chép lại một cách chính xác.

Tương tự như vậy, các giao dịch khác sẽ tăng lượng tài sản có và/hoặc tăng khoản nợ hoặc vốn đầu tư. Trong bảng cân đối kế toán, ở mục “phần nợ phải trả ngắn hạn”, các khoản mà bạn phải trả là những khoản được liệt kê đầu tiên. Sau đó là đến các khoản gọi là “nợ cộng dồn” thường là khoản thuế trên bảng lương và thuế doanh thu mà có thể trong vòng 1 - 2 tháng tới chưa đến hạn phải trả.

Cũng nằm trong mục nợ phải trả ngắn hạn là các khoản nợ phải trả trong thời hạn một năm. Vì vậy, các khoản thanh toán trong 12 tháng cho các thiết bị có thể được xem như là một khoản nợ ngắn hạn. Kế tiếp là đến khoản nợ dài hạn, những khoản có thời hạn trả ở những năm tiếp theo.

Tiếp sau mục tổng các khoản phải trả là đến phần “vốn chủ sở hữu”. Đó là phần lãi suất của chủ đầu tư trong doanh nghiệp. Nếu chúng ta tính tổng tài sản của doanh nghiệp là 5,6 tỷ đồng và trừ đi số nợ phải trả thì khoản còn lại là 3,8 tỷ đồng. Trong số 3,8 tỷ đồng này thì 2,7 tỷ đồng là từ thu nhập trước đây và 1,1 tỷ đồng là từ kỳ kế toán hiện tại; và vì vậy, kết quả cân đối là 5,6 tỷ đồng cho cả tài sản có và các khoản phải trả cộng với vốn chủ sở hữu.

Khi ngân hàng xem xét một bản báo cáo tài chính, họ quan tâm tới nhiều hệ số tài chính khác nhau. Các hệ số tài chính giúp thể hiện sức mạnh tài chính của một doanh nghiệp và cách doanh nghiệp tiến hành để thanh toán các khoản vay. Ví dụ, hệ số ngắn hạn là tỷ số giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn. Nếu tài sản lưu động của bạn nhỏ hơn nợ ngắn hạn, một chiếc cờ đỏ sẽ được dựng lên bởi vì nó cho thấy có một nguy cơ không trả được trong năm hiện tại. Mỗi lĩnh vực có một mức hệ số khác nhau. Bạn có thể so sánh hệ số của doanh nghiệp của mình với các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực. Ngân hàng có lẽ sẽ quan tâm tới vốn chủ sở hữu của bạn nhất.

Theo kynangquanly



© Copyright 1997-2009 Ketoantruong.com.vn. All right reserved.
Bản thử nghiệm chờ đăng ký ICP.